Phân loại và quy tắc thi công gạch xây

Muốn hoàn thiện bất kỳ một công trình xây dựng nào thì vật tư cần thiết luôn luôn phải có gạch xây. Vậy có bao nhiêu loại gạch xây và nguyên tắc thi công như thế nào? Xây dựng V-Home mời quý bạn đọc đang tìm hiểu tham khảo bài viết tổng hợp ngay dưới đây.

gạch xây 6

Gạch xây là nguyên vật liệu quan trọng bậc nhất trong tất cả các công trình xây dựng

Phân loại gạch xây phổ biến

Gạch đất sét nung 

Gạch đất sét nung (hay còn được gọi là gạch tuynel), là một loại gạch được làm từ đất sét, trải qua quá trình nung ở nhiệt độ cao sẽ chuyển sang màu đỏ hoặc đỏ sẫm. Gạch đất sét nung thường có các loại như gạch đặc, gạch 2 lỗ, 3 lỗ, 4 lỗ hoặc 6 lỗ…

gạch xây 1

Gạch đất set nung 2 lỗ

– Ưu điểm của gạch đất sét nung:

  • Độ bền cao.
  • Đa dạng chủng loại
  • Giá thành rẻ.

– Nhược điểm của gạch đất sét nung:

  • Khả năng chịu lực kém và chống thấm không cao
  • Dễ bị nứt vỡ gây hao hụt trong quá trình vận chuyển và thi công
  • Quá trình sản xuất tiêu tốn nhiều năng lượng gây ô nhiễm môi trường xung quanh.

– Kích thước: quy cách đóng một số loại gạch nung phổ biến như sau: 

  • Gạch 2 lỗ: kích thước 220 x 105 x 60mm
  • Gạch 4 lỗ: kích thước 80 x 80 x 180mm
  • Gạch 6 lỗ: kích thước 220 x 105 x 150mm
  • Gạch đặc: kích thước trung bình 220 x 105 x 55mm

– Ứng dụng: gạch đất sét nung thường được dùng làm gạch xây cho các công trình nhà ở dân dụng hoặc công trình công cộng…

Gạch không nung

Gạch không nung (hay còn gọi là gạch block) là một  loại gạch xây được làm từ xi măng, không phải trải qua quá trình nung bằng nhiệt mà tự đóng rắn ở nguyên trong công định hình. Gạch không nung được chia thành: gạch xi măng cốt liệu, gạch ống, gạch polymer hóa, gạch bê tông nhẹ và gạch papanh.

gạch xây 2

Gạch không nung thân thiện với con người và môi trường

– Đặc điểm của gạch không nung:

  • Độ bền chắc cao bởi viên gạch được tăng cường lực ép, rung hoặc cả ép và rung.
  • Khả năng hút ẩm lớn đạt tới 8 – 10%
  • Khả năng chịu nhiệt cao, có thể lên đến 1000 độ C
  • Cường độ chịu nén tốt, đạt 130 – 150kg/cm2
  • Quá trình sản xuất không tiêu hao nhiều nhiên liệu nên không tạo ra khói bụi hay phế thải gây ô nhiễm môi trường.

– Kích thước: quy cách đóng gạch không nung sử dụng một số kích thước phổ biến sau: 600 x 80 x 15mm, 600 x 100 x 150mm, 600 x 120 x 150 mm…

– Ứng dụng: với nhiều ưu điểm vượt trội, gạch không nung là một trong những loại gạch xây được ứng dụng rộng rãi nhất hiện nay. Có thể thấy sự xuất hiện của loại gạch này trong hầu hết các công trình xây dựng từ nhà phố cho đến cao ốc hay các căn hộ chung cư. Ngoài ra, gạch không nung cũng được làm vật liệu lát nền, xây tường, kè đê…

Gạch tàu

– Là loại gạch xây được làm từ đất nung màu nâu đỏ hoặc cam đất. Ngoài ra, gạch tàu cũng có thể được sản xuất từ đất sét, cho nung ở nhiệt độ cao.

gạch xây 3

Gạch tàu lát sàn với màu cam đất nổi bật

– Ưu điểm của gạch tàu: khả năng chịu nhiệt và hút ẩm tốt, thường có đặc tính mát và mùa hè và ấm vào mùa đông, giá thành rẻ nên rất phù hợp với nhu cầu của người Việt

– Nhược điểm của gạch tàu: có khả năng chịu lực kém, dễ nứt vỡ nên bị hao hụt khi vận chuyển và thi công, bạc màu hoặc bị rêu mốc bám theo thời gian.

– Kích thước gạch tàu: quy cách đóng gạch tàu tùy thuộc vào loại từng loại gạch, phổ biến hơn cả đó là:

  • Gạch tàu lá dừa có kích thước 300 x 300 x 20mm, có trọng lượng 3,5kg.
  • Gạch tàu lục giác có kích thước 200 x 200 x 20mm, có trọng lượng 1,35kg.
  • Gạch tàu nút có kích thước 300 x 300 x 20mm, có trọng lượng 1,35kg.
  • Gạch tàu BT: có kích thước 300 x 340 x 18mm, có trọng lượng 3,8 kg.
  • Gạch tàu trơn: có kích thước 300 x 300 x 20mm, có trọng lượng 3,35 kg.

– Ứng dụng: thường được sử dụng làm vật liệu lát sàn trong nhà, khu vực sân vườn, vỉa hè hoặc bậc cầu thang…

Gạch gốm thông gió

Gạch gốm thông gió có thể được làm từ gạch đất nung với những hoa văn đục lỗ thông thoáng hoặc từ nguyên liệu sứ với màu sắc đa dạng và có tính thẩm mỹ cao.

gạch xây 7

Xây gạch gốm thông gió

– Ưu điểm của gạch gốm thông gió: có tính thẩm mỹ cao với nhiều mẫu mã và hình dạng, hoa văn phong phú.

– Nhược điểm: khả năng chịu lực, chịu nén và chống ẩm thấp, dễ nứt vỡ trong khi thi công và vận chuyển, độ bền không cao, dễ bị xỉn màu hoặc nấm mộc theo thời gian.

– Kích thước của gạch gốm thông gió: quy cách đóng gạch gốm thông gió thường tuân theo các kích cỡ thông dụng như: 200 x 200mm, 300 x 300mm, 400 x 400mm, 500 x 500mm với độ dày trung bình khoảng 60mm.

– Ứng dụng: thường để làm vách ngăn, ốp tường thông khí, lấy sáng hoặc trang trí cho các công trình xây dựng từ nhà ở, biệt thự đến nhà hàng, khách sạn, quán cafe, thậm chí là chùa chiền…

Xem thêm: Đá granite là gì? Ưu – nhược điểm và ứng dụng của đá granite

Quy tắc thi công gạch xây

Chuẩn bị gạch xây

gạch xây 9

Sử dụng gạch đạt tiêu chuẩn chất lượng để xây dựng

– Gạch xây phải đảm bảo chất lượng rắn chắc, có hình dạng, kích thước đúng theo thiết kế.

– Các viên gạch sạch sẽ, lành lặn

– Đảm bảo độ ẩm cần thiết trước khi xây

Tổ chức mặt bằng

Tập kết gạch về khu vực thi công

– Vệ sinh và thu dọn mặt sàn sạch sẽ trước khi bước vào công đoạn xây

– Xác định vị trí tập kết gạch xây và các loại vật tư khác

– Bố trí nơi trộn vữa 

  • Lưu ý

– Trộn vữa dưới mặt đất rồi vận chuyển đến các vị trí cần thiết

– Chặn cát bằng ván hộp để tránh bị rơi vãi ra sàn.

– Sàng cát kỹ lưỡng, đảm bảo sạch thì chất lượng vữa mới tốt.

– Nên lót bạt nilon dưới máng trộn

– Chọn nơi trộn vữa sạch sẽ và khô ráo, cố gắng gần máy hoặc vận thăng là tốt nhất để việc chuyển gạch hay vật liệu xây cho thợ được thuận tiện và đảm bảo an toàn.

– Gạch xây phải được xếp thành hàng khối gọn gàng gần vị trí tường xây từ 1,5 – 2m.

Trắc đạc mặt bằng

– Tiến hành búng mực vị trí tường theo đúng thiết kế.

– Thực hiện kiểm tra các công việc như: trắc đạc, cửa đi, cột kẹp, lỗ chờ, lỗ mở, búng mực vị trí tường trước khi bắt đầu xây.

Xây tường

gạch xây 5

– Khoan bắt thép neo để bắt liên kết vách bê tông với tường gạch.

– Xây một hàng gạch đầu tiên để định vị chân tường.

– Căng dây để đảm bảo tường thẳng đứng trong quá trình xây. 

– Câu gạch (bắt mỏ) để liên kết góc giữa hai tường.

– Tại vị trí sẽ đổ trụ bê tông (cột kẹp), đặt thép liên kết tường xây với trụ bê tông.

– Đối với tường 100, cứ cách 4 – 5 hàng gạch thì phải trải lớp lưới thép dọc tường nhằm liên kết các viên gạch. 

– Đối với tường 200, cứ cách 4-5 hàng gạch dọc thì xây một hàng gạch ngang liên kết.

– Trong khi xây, luôn phải kiểm tra mặt phẳng tường, chất lượng vữa, đồng thời trải nilon dưới chân tường để đảm bảo vừa có rơi vãi cũng không dính bẩn ra mặt sàn. Nếu có vừa bẩn bám lên mặt tường thì phải quét sạch ngay.

– Tưới nước giữ ẩm cho tường mới xây trong thời gian nghỉ giữa các ca làm việc.

– Đà lanh tô khi đổ sâu vào 2 bên tường gạch đinh ít nhất là 20cm.

– Một ngày sau khi xây xong tường, tiếp tục xây thêm một hàng gạch nghiêng để chèn vào đầu tường.

Có thể bạn quan tâm:

Kết luận

Trên đây là những vấn đề cơ bản về gạch xây mà Xây dựng V-Home đã tổng hợp lại được. Hi vọng rằng thông qua bài viết, quý bạn đọc đã nắm được rõ các loại gạch xây phổ biến cũng như quy tắc thi công gạch đúng tiêu chuẩn nhất.
Mọi vấn đề xây dựng cần tư vấn thêm, quý bạn đọc có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline: 096 496 8484 để được hỗ trợ một cách tốt nhất!

 

Cẩm nang xây dựngVật liệu

các loại gạch xâygạch đất nunggạch không nunggạch xây

Comments are disabled.