Tổng hợp các loại cọc trong thi công móng

Việc thi công nền móng là vô cùng quan trọng trong xây dựng nhà ở, đặc biệt là công đoạn làm thế nào để lựa chọn được loại cọc phù hợp với điều kiện địa chất và mô hình của công trình. Hiểu rõ vấn đề này, Xây dựng V-Home đã thực hiện một bài viết tổng hợp về các loại cọc trong thi công móng, mong muốn chia sẻ những thông tin hữu ích để giúp các gia đình có thể chủ động hơn trong quá trình xây dựng dự án nhà ở của mình. Vậy xin mời quý bạn đọc theo dõi ngay sau đây để biết thêm chi tiết.

Các loại cọc trong thi công móng

Cọc là gì?

Cọc là một vật dạng thanh dài, to bản được cắm vuông góc xuống đất hoặc đóng vào đá theo phương trục của nó. Việc sử dụng cọc giúp truyền tải trọng công trình xuống dưới các tầng đất đá ở sâu hơn, đảm bảo cho công trình bên trên đạt được các yêu cầu theo trạng thái giới hạn quy định. Cọc thường được lựa chọn trong trường hợp nền đất thi công yếu như bùn hay cát chảy… không đủ chắc để trực tiếp chịu tải trọng của cả một công trình.

Các loại cọc trong thi công móng

Một số cách đóng cọc vào đất thường được sử dụng hiện nay đó là:

  • Dùng búa đóng cọc
  • Dùng búa rung và các thiết kế chuyên dùng để ấn cọc
  • Dựa vào các lực tĩnh để ép cọc, khoan đất, sau đó ngôi vật liệu vào làm thành dạng cọc nhồi

Phân loại cọc trong xây dựng nhà ở

Hiện nay, có rất nhiều cách để phân loại cọc trong xây dựng. Cụ thể như sau:

Theo vật liệu

  • Cọc gỗ, cọc tre
  • Cọc bê tông cốt thép
  • Cọc thép
  • Cọc cát
  • Cọc xi măng

Theo đài cọc

  • Cọc đài thấp
  • Cọc đài cao

Theo chiều dài cọc

  • Cọc ngắn: dài < 6m
  • Cọc vừa: dài khoảng 20-25m
  • Cọc dài: > 25m

Theo cách chế tạo

  • Cọc đúc sẵn
  • Cọc đổ tại chỗ ( gồm cọc khoan nhồi và cọc barrette)

Theo biện pháp thi công

  • Cọc đóng
  • Cọc ép

Riêng với cọc bê tông cốt thép lại được chia thành: cọc rỗng, cọc đặc, cọc thường và cọc dự ứng lực.

Theo mục đích xây dựng

  • Gia cố cho nền đất thêm chắc khỏe: cọc tre, cọc tràm, cọc cát
  • Làm móng cho công trình thi công: cọc bê tông, cọc thép
  • Đóng vai trò vách ngăn, làm tường chắn: cọc ván, cọc cừ (cừ ván bê tông hoặc cừ ván thép)
  • Làm mốc định vị trên mặt đất: cọc tiêu, cọc mốc

Theo cách làm việc

  • Cọc chống: có khả năng truyền tải trọng công trình qua đầu cọc trực tiếp đến lớp đất cứng hoặc đá.
  • Cọc ma sát: do đầu cọc tựa lên lớp đất bị nén nên loại cọc này chủ yếu truyền tải trọng vào đất qua ma sát ở các mặt bên, còn lại là một phần nhỏ qua đầu cọc.

Có thể bạn quan tâm:

Tìm hiểu chi tiết về các loại cọc theo mục đích xây dựng

Cọc treo

Loại cọc này còn có tên gọi khác là cọc nêm do được đóng ở lưng chừng lớp đất xấu, giúp nêm chặt đất và chống đỡ được tải trọng nhờ lực ma sát quanh thân cọc.

Cọc treo có thể là tre, gỗ, bê tông cốt thép hoặc thậm chí là cát, thường được đóng ở lớp đất phía trên, có độ dày khoảng hơn 10m nên việc thi công khá phức tạp, chi phí sử dụng loại cọc này cũng tương đối cao so với mặt bằng chung.

Cọc tre

Các loại cọc trong thi công móng

Đây là một trong những loại cọc nêm được sử dụng chủ yếu trong xây dựng nhà ở dân dụng ít tầng. Để đóng kiểu cọc này, KTS cần phải lấy đoạn gốc của những loại tre tươi già sao cho kích thước đạt đường kính là 70-100, chiều dài 1500-2500. Sau đó, đem chặt vát đoạn tre làm mũi cọc để đóng cọc. Số lượng cọc thường sẽ rơi vào khoảng 20-25 cọc/m2.

Một điều đáng chú ý là cọc tre phải được đóng ở điều kiện đất ẩm dưới mực nước ngầm. Nếu để đất khô sẽ gây ra tình trạng vừa khó thi công,vừa dễ bị hư hỏng.

Cọc gỗ

Cũng là một loại cọc nêm, tuy nhiên cọc gỗ ứng dụng chủ yếu trong gia cố nền hoặc dùng trong các công trình phụ tạm, xây nhà dân dụng diện tích lớn hoặc những khu nhà công nghiệp.

Hiện nay, đa phần cọc gỗ là sự lựa chọn thích hợp ở những vùng đất luôn ẩm ướt hoặc nhập nước. Ngoài ra, do khả năng chịu tải trọng không lớn nên cọc gỗ chỉ được đảm bảo chất lượng khi đặt nằm hoàn toàn dưới mực nước ngầm.

Đặc điểm của cọc gỗ

Các loại cọc trong thi công móng

  • Có thể nối được bằng bulong và đinh đỉa
  • Cọc được bọc đầu bằng đai thép và mũi bịt thép nhọn
  • Dễ thi công và đóng hạ do cọ khá nhẹ
  • Có thể làm từ nhiều loại gỗ như dẻ, muồng, trầm, lim, thông… gỗ càng ở nhóm cao thì càng tốt.
  • Cọc có đường kính 18-30 cm, mỗi mét chênh không quá 10mm, chiều dài cọc phụ khoảng 12m

Yêu cầu chọn gỗ làm cọc

  • Có tiết diện khoảng 150×150, 200×200 hoặc Φ160-320 nếu là gỗ tròn.
  • Gỗ được chọn phải đảm bảo độ tươi và là gỗ tốt, thân thẳng, đồng đều, độ cong có thể chấp nhận được không quá 12cm và phải dưới 1% chiều dài cọc.

Cách làm cọc gỗ

  • Cần làm cọc dài hơn so với trong thiết kế, có thể nối cọc nếu cần thiết để lường trước khả năng khi đóng xuống đầu cọc bị trầy nát và phải cắt bỏ.
  • Tiến hành vót mũi cọc khoảng 2 lần đường kính cọc sao cho nhọn theo dạng hình chóp ba hoặc bốn cạnh.
  • Trường hợp đóng cọc ở những mảnh đất rắn, có lẫn sỏi cuội hoặc rễ cây thì sau khi vót cọc phải bịt thép, thường cố định mũ thép bằng đinh để khi đóng, cọc không bị toa.
  • Với phần đầu cọc, cần bọc đai thép tấm hoặc thép đệm hình tròn trước khi đóng để tránh tình trạng nứt vỡ đầu.
  • Các công đoạn chế tạo cọc nên thực hiện bằng cơ giới

Cọc bê tông cốt thép

Đây là một trong những loại cọc chống có khả năng chịu tải trọng tốt nhất hiện nay, được ứng dụng rộng rãi trong các phần móng sâu chịu lực ngang lớn. Đa phần, cọc bê tông cốt thép được sử dụng trong xây nhà ở dân dụng nhiều tầng và một số dự án nhà công nghiệp có tải trọng lớn bởi tính chất tiền vững và khả năng chống xâm thực dưới nền khi các loại hóa chất hòa tan trong nước.

Đặc điểm của cọc bê tông cốt thép

Các loại cọc trong thi công móng

  • Kích thước thay đổi theo sự tính toán, chiều dài phụ thuộc vào điều kiện thi công và tiết diện chịu lực của cọc, tuy nhiên phổ biến thường sẽ là từ 5-25m.
  • Tiết diện được sử dụng nhiều nhất là hình vuông với cấu tạo đơn giản. Ngoài ra còn có thể có hình tròn, tam giác, chữ nhật hoặc hình chữ T…
  • Cọc bê tông cốt thép cũng có độ bền cao, chịu được tải trọng lớn, thường có M>200 và có thể nối được khi cần thiết.
  • Một số kích thước tiết diện ứng với chiều dài tối đa thông dụng cho cọc bê tông cốt thép là: 20cm-5m, 25cm-12m, 30cm-15m, 35cm-18m

Yêu cầu khi làm cọc bê tông cốt thép

  • Đảm bảo đúng thiết kế, cọc phải có lớp bảo vệ chống bong tách, chống gỉ, có độ dày tối thiểu 3cm
  • Mác bê tông để làm cọc phải từ 250 trở lên.
  • Chọn bãi đúc cọc phẳng và đảm bảo không gồ ghề.
  • Sử dụng khuôn đúc cọc thẳng, phẳng, bôi trơn chống dính trước khi đổ bê tông để tránh mất nước xi măng.
  • Quá trình đổ bê tông bắt đầu từ mũi đến đỉnh cọc và phải thực hiện liên tục, sau đó dùng đầm dùi cỡ nhỏ để đầm bê tông cho đều và chắc.
  • Đánh dấu lên cọc, ghi lý lịch rõ ràng khi làm cọc để tránh nhầm lẫn trong quá trình sử dụng thi công.

Cọc khoan nhồi

Từ thập kỷ trước đến nay, cọc khoan nhồi được xem là loại cọc thịnh hành nhất trong lĩnh vực xây dựng tại nước ta. Nhờ khả năng chịu lực lớn, cọc khoan nhồi được sử dụng để làm móng cho rất nhiều công trình nhà cao tầng hoặc những dự án xây dựng có tải trọng lớn.

Đặc điểm của cọc khoan nhồi

Các loại cọc trong thi công móng

  • Đường kính thường từ 60cm trở lên, thường rơi vào khoảng 60-300 cm.
  • Được tạo lỗ với chiều dài lên đến hàng trăm mét bằng cách khoan trong dung dịch bentonite và đổ bê tông tại vị trí khoan.
  • Cốt thép trong cọc thường nằm ở toàn bộ chiều dài hoặc ở một giới hạn nhất định theo đúng thiết kế.

Quy trình thi công cọc khoan nhồi

  • Chuẩn bị công tác thi công
  • Tiến hành khoan tạo lỗ bằng máy trong bentonite
  • Làm sạch hố vừa khoan
  • Gia công và thực hiện lắp dựng lồng thép
  • Đổ bê tông vào hố khoan
  • Dùng thiết bị chuyên dụng để đập đầu cọc
  • Hoàn thiện thi công bệ móng

Ưu điểm của ứng dụng cọc khoan nhồi

  • Tiết kiệm được thời gian đúc cọc
  • Có thể khoan nhồi ở mọi tầng khác nhau bằng cách sử dụng máy phá đá hoặc cho nổ mìn
  • Ít ảnh hưởng hoặc gây tác động xấu đến môi trường và cuộc sống xung quanh.
  • Ứng dụng được cho những công trình thi công cầu lớn.

Nhược điểm của cọc khoan nhồi

  • Không nắm rõ được chất lượng, độ chắc của cọc trong lòng đất
  • Thời điểm thi công cọc khoan nhồi phụ thuộc nhiều vào thời tiết

Cọc barrette

Các loại cọc trong thi công móng

Cũng là dạng cọc đổ bê tông tại chỗ như cọc khoan lồi nhưng cọc barrette không khoan lỗ mà sử dụng máy chuyên dụng để đào lỗ trong dung dịch chống sập vách đất. Vì được đổ bê tông nên loại cọc này cũng có thể chịu tải trọng lớn và thường được ứng dụng trong thiết kế móng nhà cao tầng.

Cọc thép

Cọc thép đơn giản là được làm bằng thép nhưng dạng ống, có đường kính khoảng 300-600cm, dài từ 12-18m, dày từ 10mm trở lên. So với những loại cọc khác thì cọc thép có trọng lượng không quá lớn nhưng khả năng chịu lực lại khá cao nên được ứng dụng trong làm móng công trình xây dựng có tải trọng lớn.

Ngoài ra, cọc thép có giá thành cao và tùy vào hoàn cảnh, địa chất có thể bố trí cánh vít trên thân cọc thép để tăng độ bền và khả năng chịu lực.

Cọc ống thép nhồi bê tông

Được đánh giá là loại cọc có chất lượng tốt, cọc ống thép nhồi bê tông có khả năng chịu được lực cao nên thường ứng dụng trong làm cầu trung và cầu lớn.

Đặc điểm cọc ống thép nhồi bê tông

Các loại cọc trong thi công móng

  • Sử dụng những ống thép có đường kính lớn từ 900-1000 cm, dày 12-14mm.
  • Độ sâu hạ cọc có thể lên đến 40m.
  • Được sản xuất theo công nghệ hàn xoắn ốc
  • Cọc có thể nối được bằng các mặt bích
  • Mũi cọc cần bịt kín trước khi đóng xuống

Thi công cọc ống thép nhồi bê tông

Quá trình thi công cọc ống thép nhồi bê tông được thực hiện theo phương pháp đóng bằng búa rơi tự do với các bước cụ thể như sau:

  • Bước 1: Lựa chọn ống thép
  • Bước 2: Tiến hành đóng ống thép đã bịt mũi xuống độ sâu theo thiết kế
  • Bước 3: Đưa cốt thép đặt vào lòng cọc
  • Bước 4: Đổ bê tông vào bên trong lòng cọc
  • Bước 5: Kiểm tra và thử chất lượng của cọc

Cọc cát

Cọc cát hay còn gọi với cái tên khác là nền cọc cát, là một loại cọc nêm thường được sử dụng với mục đích gia cố cho nền đất yếu, các công trình nhà dân dụng ít tầng hoặc một số khu vực đặc biệt không có nước ngầm.

Các loại cọc trong thi công móng

Đặc điểm cọc cát

  • Thường ứng dụng để gia công nền đất yếu > 3m.
  • Cọc có đường kính trung bình từ 300-500 cm, dài khoảng 1000 cm.

Ưu điểm của cọc cát

  • Giúp thoát nước nhanh ở các lỗ rỗng, thúc đẩy nhanh quá trình cố kết cho công trình.
  • Chất lượng nền tốt hơn nhờ xử lý bằng cọc cát
  • Quá trình thi công không quá phức tạp
  • Sử dụng loại vật liệu rẻ hơn nhiều những loại cọc khác

Thi công cọc cát

  • Chọn ống bao bằng thép
  • Thiết kế cửa ở đầu ống bao
  • Bắt đầu đóng cọc thì đóng cửa ống bao, khi đạt độ sâu theo đúng thiết kế thì rút ống và mở cửa để nhồi cát, vừa nhồi vừa đầm chặt bằng chày hoặc đầm rung. Thực hiện đồng thời việc rút dần ống bao lên.
  • Cát từng lớp dày khoảng 500-700 cm là đạt yêu cầu.

Cọc đất vôi, cọc xi măng đất

Các loại cọc trong thi công móng

Về cơ bản, cọc đất vôi hay cọc xi măng đất đều rất giống cọc cát, điểm khác nhau duy nhất là để thi công được hai loại cọc này thì nhất định phải sử dụng các loại máy chuyên dụng như máy Alimak của Thụy Điển.

Ván cừ gỗ

Hay còn được gọi là cọc ván gỗ, có tác dụng chống sạt lở, làm hàng rào, chống thấm hoặc tường vây cho vách đất.

Đặc điểm:

  • Được làm từ gỗ tươi hoặc gỗ khô đã ngâm qua nước
  • Ván có độ dày tối thiểu là 70mm, chiều dài phụ thuộc vào thiết kế, tuy nhiên cần làm dài hơn để lường trước khả năng đầu cừ bị dập nát.

Ván cừ thép

Các loại cọc trong thi công móng

Hay còn được gọi là cọc ván thép, được sử dụng để làm vách tường bảo vệ hố móng, làm tường ngăn nước ngầm và chống sạt lở cho vách đất

Đặc điểm:

  • Có khả năng chịu được áp lực lớn
  • Độ dày ván dao động từ 8-15mm
  • Cừ dài từ 12-25m, thường được sơn chống rỉ.

Một số loại ván cừ thép thông dụng hiện nay có thể kể đến như: ván cừ phẳng, ván cừ Larssen, ván cừ khum…

Xem thêm: Các vấn đề liên quan đến thiết kế và thi công nền móng

Kết luận

Mỗi khâu trong quá trình thi công xây dựng đều vô cùng quan trọng, và càng quan trọng hơn khi đó là nền móng chịu lực, đỡ tải trọng của cả  công trình. Chính vì vậy, Xây dựng V-Home hi vọng bạn có thể dành thời gian nghiên cứu kỹ những thông tin trong bài viết trên của chúng tôi để có thể nắm được cụ thể các loại cọc trong thi công móng, và hơn hết là hiểu rõ hơn quá trình thực hiện cũng như chất lượng công trình mà mình đang bỏ tiền của và công sức để đầu tư.

 

Cẩm nang xây dựngQuy trình xây dựng

các loại cọc trong xây dựng

Comments are disabled.